1. Trang chủ
  2. Tài liệu
  3. Javascript
  4. Bài 7: Tạo và gọi hàm Function trong Javascript

Bài 7: Tạo và gọi hàm Function trong Javascript

Để hiểu được bài này chúng ta đi từ cơ bản nhé.

1. Function trong Javscript là gì?

Function hay còn gọi là hàm, là tập hợp một đoạn code dùng để xử lý một nhiệm vụ nào đó. Code bên trong function không được biên dịch cho tới khi được gọi đến. Chính vì vậy khi sử dụng function sẽ giúp chương trình được linh hoạt hơn.

Ví dụ 1: Bạn đang xây dựng chức năng hiển thị danh sách sản phẩm cho trang chủ, trang chuyên mục, … và nhiều trang khác. Lúc này nếu trang nào bạn cũng code từ A – Z thì sẽ mất khá nhiều thời gian, thay vào đó hãy viết nó vào một function và gọi đến nó ở những trang cần sử dụng.

Ví dụ 2: Từ bài 1 tới giờ ta đang code từng đoạn code riêng lẻ và khi cần thì code lại, như vậy giả sử ta cần xử lý vấn đề đó trong 1000 trường hợp thì ta phải code lại 1000 lần nên rất tốn thời gian, chính vì vậy người ta nghĩ ngay đến hàm, hàm sẽ gom một số đoạn code vào một khối xử lý và khi cần thì gọi ra dùng.

Giả sử mình viết chương trình kiểm tra số chẵn hay lẻ như sau:

var number = 2;
 
if (number % 2 == 0){
   alert('Số chẵn');
}
else {
   alert('Số lẻ');
}

Demo

Nếu mình cần kiểm tra cho 100 số thì sẽ viết lặp lại đoạn code trên 100 lần, điều này quả là tệ hại phải không các bạn? Nhưng đừng lo bởi khi sử dụng hàm trong Javascript thì ta sẽ gom chúng vào thư viện riêng và chỉ gọi tới khi cần.

2. Cách tạo function trong Javascript

Cú pháp:

function name_of_function(var1, var2, var3, ...)
{
    // Some code
}

Giải thích:

  • function: là từ khóa của javascript nên bắt buộc phải như vậy
  • name_of_function: là tên của hàm, thông thường chúng ta tạo những tên có ý nghĩa như find_max, find_min, …
  • var1, var2 var3, … là các tham số truyền vào hàm. Ví dụ viết hàm kiểm tra số chẵn hay lẽ thì ta sẽ có một tham số đó là số cần kiểm tra. Đương nhiên bạn có thể tạo một hàm không có tham số.

Ví dụ: Viết hàm kiểm tra một số chẵn hay lẻ.

// Tạo hàm
function check_number(number)
{
    if (number % 2 == 0){
        alert(number + ' là số chẵn');
    }
    else {
        alert(number + 'Số lẻ');
    }
}

Demo

3. Cách gọi hàm trong Javascript

Để gọi hàm thì ta chỉ cần gọi đến tên hàm, sau đó truyền vào các tham số cần thiết.

Ví dụ dưới đây là mình đã gọi hàm check_number 5 lần và có truyền giá trị cho tham số của hàm.

// Sử dụng hàm kiểm tra cho 5 số
check_number(1);
check_number(2);
check_number(3);
check_number(4);
check_number(5);

Demo

Các bạn thấy mình đã tạo một hàm với tham số truyền vào có tên là number. Như vậy khi sử dụng nếu ta truyền số 1 vào thì lúc này biến number trong hàm sẽ có giá trị là 1, tương tự cho 2, 3,4,5.

4. Hàm có return và hàm không có return

Hàm có return là hàm có sử dụng từ khóa return để đặt ở cuối hàm với mục đích trả kết quả về để sử dụng tiếp ở những đoạn code bên ngoài. Ví dụ ta cần viết một hàm tính tổng của hai số a và b thì hàm này phải trả về giá trị là tổng của hai số a, b. Xem ví dụ sau:

// Khai báo hàm
function tinh_tong(a, b)
{
    // trả về kết quả là a + b
    return a + b;
}
 
// Sử dụng
var so1 = 1;
var so2 = 2;
 
// truyền so1 và so2 vào hàm
var ketqua = tinh_tong(so1, so2);
 
alert(ketqua);

Demo

Hàm không có return là hàm không có sử dụng từ khóa return đặt trong hàm. Ví dụ viết chương trình in ra tổng của hai số a và b.

// Khai báo hàm
function tinh_tong(a, b)
{
    document.write('Tổng là ' + (a + b));
}
 
// Sử dụng
var so1 = 1;
var so2 = 2;
 
// truyền so1 và so2 vào hàm
tinh_tong(so1, so2);

Demo

Như vậy tùy vào mục đích mà ta dùng có return hay không có return. Nhưng thông thường ta sử dụng return ở những trường hợp cần lấy kết quả đó để xử lý tiếp, như ở ví dụ trên đó là mình lấy kết quả để in thông báo.

5. Giá trị mặc định của tham số (default parameter)

Có một số trường hợp bạn muốn một tham số nào đó có thể được truyền hoặc không cần truyền vào đều được, lúc này chúng ta phải sử dụng nó như một tham số mặc định. Javascript không có cú pháp gán giá trị mặc định như PHP mà thay vào đó chúng ta sử dụng toán tử ||.

function showMessage(message)
{
   // Nếu message không được truyền vào hoặc giá trị nó là rỗng
   // thì sẽ được thay thế bằng giá trị 'Không có tin nhắn'
   message = message || 'Không có tin nhắn <br/>';
   document.write(message);
}
 
// Cách 1: không truyền tham số
showMessage();
 
// Cách 2: Truyền tham số
showMessage('Chào mừng bạn đến với cunghocweb.com');

Demo

Toán tử || gồm hai vế, trong đó nếu vế TRÁI có giá trị rỗng (undefined, null, false, …) kết quả sẽ trả về vế PHẢI, ngược lại nó sẽ trả về vế TRÁI.

6. Cách tạo hàm arrow function trong Javascript

Arrow function còn được gọi là hàm mũi tên, tức là ta sẽ tạo hàm bằng cách sử dụng ký tự =>. Cách tạo này xuất hiện kể từ phiên bản ES6.

var name_of_function = (var1, var2, var3, ...) => {
    // Nội dung function
};

So sánh với cú pháp cơ bản mà chúng ta đã học ở đầu bài sẽ là:

function name_of_function(var1, var2, var3, ...)
{
    // Nội dung function
}

Ví dụ: Viết hàm kiểm tả một số có chia hết cho 3 hay không bằng hai cách trên.

Cách 1: Sử dụng hàm thông thường.

function chia_het_cho_3(number){
    if (number % 3 == 0){
        return true;
    }
    return false;
}

Cách 2: Sử dụng arrow function

var chia_het_cho_3 = (number) => {
    if (number % 3 == 0){
        return true;
    }
    return false;
};

7. Một số ví dụ tạo hàm trong javascript

Ví dụ 1: Viết chương trình kiểm tra một năm có phải là năm nhuận hay không

Năm nhuận là năm chia hết cho 4, nếu chia hết cho 100 thì nó phải chia hết cho 400. Đây là định nghĩa năm nhuận còn chính xác hay không thì mình không biết nhé 😀 vì có trường hợp nó sai.

Cú pháp:

// khai báo hàm
function kiem_tra_nam_nhuan(nam)
{
    // nếu năm chia hết cho 100
    // thì kiểm tra nó có chia hết cho 400 hay không
    if (nam % 100 == 0)
    {
        // nêu chia hết cho 400 thì là năm nhuận
        if (nam % 400 == 0){
            alert(nam + ' là năm nhuận');
        }
        else { // ngược lại không phải năm nhuận
            alert(nam + ' không phải năm nhuận');
        }
    }
    else if (nam % 4 == 0){ // trường hợp chia hết cho 4 thì là năm nhuận
        alert(nam + ' là năm nhuận');
    }
    else { // cuối cùng trường hợp không phải năm nhuận
        alert(nam + 'không phải là năm nhuận');
    }
}
// sử dụng
kiem_tra_nam_nhuan(4);

Demo

Ví dụ 2: thực hiện lại ví dụ trên nhưng sử dụng return để trả kết quả vè, nếu true thì là năm nhuận, false thì không phải năm nhuận.

// khai báo hàm
function kiem_tra_nam_nhuan(nam)
{
    // nếu năm chia hết cho 100
    // thì kiểm tra nó có chia hết cho 400 hay không
    if (nam % 100 == 0)
    {
        // nêu chia hết cho 400 thì là năm nhuận
        if (nam % 400 == 0){
            return true;
        }
        else { // ngược lại không phải năm nhuận
            return false;
        }
    }
    else if (nam % 4 == 0){ // trường hợp chia hết cho 4 thì là năm nhuận
        return true;
    }
    else { // cuối cùng trường hợp không phải năm nhuận
        return false;
    }
}
// sử dụng
var flag = kiem_tra_nam_nhuan(4);
 
if (flag){
    alert('là năm nhuận');
}
else {
    alert('không phải là năm nhuận');
}

Demo

Trong ví dụ này thay vì alert trực tiếp trong hàm thì ta trả về kết quả true/false, sau đó kiểm tra kết quả này nếu true thì là năm nhuận, nếu false thì không phải là năm nhuận.

Nội dung trên có giúp ích cho bạn? Không

Mình cần giúp đỡ!

Bình luận