Trang chủ Thủ Thuật Web Cách tìm chính xác file PHP.ini trên Hosting để cấu hình

Cách tìm chính xác file PHP.ini trên Hosting để cấu hình

bởi Vi Nè
112 lượt xem

Khi các bạn muốn thay đổi bất kỳ một cấu hình nào đó trong PHP như tăng bộ nhớ sử dụng, thay đổi đường dẫn lưu tạm thời, bật chức năng hiển thị lỗi,…thì các bạn sẽ can thiệp vào tập tin php.ini. Lưu ý rằng nếu bạn sử dụng các dịch vụ Shared Host thì có thể nhiều nhà cung cấp không cho bạn tự thiết lập php.ini mà sẽ có một tập tin khác tương tự tên là user.ini, hoặc là không có gì cả.

1. PHP.ini trên cPanel

Lưu ý:

  1. Nếu hosting của bạn sử dụng DirectAdmin hay Panel khác thì không áp dụng mục (1) này
  2. Nếu bạn không hiểu rõ về các thiết lập PHP thì không nên thay đổi, chỉ nên sử dụng các thông số mặc định các để tránh có lỗi xảy ra với blog/website.

Việc thay đổi thông số PHP.ini trên Shared Hosting cPanel giúp bạn tăng các thông số PHP mặc định lên để bạn có thể cài demo theme wordpress không bị treo giữa chừng, tăng giới hạn upload file khi cài đặt theme,… Đây là 1 thủ thuật tuyệt vời để tối ưu website trên cPanel

a. Thay đổi phiên bản PHP và tắt bật các module

Để làm điều này, các bạn truy cập và cPanel, tìm mục Software (Phần mềm) và click vào mục Select PHP Version.

Một số hosting cPanel hỗ trợ Multi PHP thì bạn phải chọn MultiPHP Ini Editor để thiết lập thông số PHP cho domain cụ thể

Bạn chọn phiên bản tại mục Phiên bản PHP (hay PHP Version) khác và click Set As Current

Nếu muốn tắt/bật các module của PHP, các bạn chỉ cần tick hoặc bỏ tick trong danh sách bên dưới, sau đó click vào nút Save. Để khôi phục thiết lập mặc định, click vào nút Use Defaults.

b. Thay đổi, chỉnh sửa các thông số PHP

Để thay đổi các thông số PHP, tại giao diện lựa chọn phiên bản PHP ở bước trên, các bạn click vào mục Switch To PHP Options.

Tại đây, các bạn có thể thay đổi các thông số PHP theo nhu cầu của mình. Sau khi đã thay đổi xong, các bạn click vào nút Lưu (Save) để lưu các thay đổi.

Một số thông số thường được thay đổi bao gồm:

  • Ý nghĩa của một số option như sau:
    • allow_url_fopen: Cho phép sử dụng hàm fopen.
    • date.timezone: Thay đổi múi giờ mặc định trong PHP.
    • display_errors: Bật/tắt hiển thị lỗi PHP ra ngoài website.
    • error_reporting: Tùy chọn các lỗi PHP được báo cáo.
    • file_uploads: Cho phép upload qua PHP.
    • include_path: Đường dẫn lưu cấu hình PHP, không nên thay đổi.
    • log_errors: Bật tắt file log, nên bật để kiểm tra lỗi (nếu có) khi lên PHP 7.
    • mail.force_extra_parameters: Thêm các tham số tùy chỉnh khi gửi mail.
    • max_execution_time: Tùy chỉnh thời gian tối đa để thực thi PHP.
    • max_input_time: Thời gian tối đa để PHP phân tích dữ liệu nhập vào, -1 là không giới hạn.
    • max_input_vars: Giới hạn số lượng tham số truyền vào.
    • memory_limit: Bộ nhớ tối đa mà PHP được phép sử dụng.
    • open_basedir: Thiết lập đường dẫn thư mục mà PHP được phép thực thi, để trống để sử dụng thiết lập mặc định của máy chủ.
    • post_max_size: Thiết lập kích thước dữ liệu tối đa được gởi đi.
    • session.save_path: Thiết lập thư mục chứa session trong PHP.
    • short_open_tag: Cho phép PHP sử dụng thẻ mở rút gọn <? thay vì <?php.
    • upload_max_filesize: thiết lập kích thước tập tin tối đa được phép tải lên máy chủ thông qua PHP.

Mục (1) của tác giả Nguyễn Đức Anh (Nguồn)

2. PHP.ini trên Linux bằng command line

Chỉ đơn giản, ta sử dụng lệnh sau:

# php -i | grep "Loaded Configuration File"
Loaded Configuration File => /etc/php.ini

Đường dẫn file /etc/php.ini chính là đường dẫn file php.ini mà PHP đang sử dụng.

3. Tìm file php.ini với file php

Chúng ta sẽ tiến hành tạo 1 file php gọi hàm ‘phpinfo()‘ trong code PHP để lấy các thông tin về các giá trị, thông số thiết lập mà PHP đang sử dụng. Trong ví dụ này, mình giả định source code web nằm ở thư mục /var/www/html/ mặc định của Apache. Nếu bạn xài Hosting, thì cứ tạo 1 file php trong thư mục root của source code.

# vi /var/www/html/info.php
<?php
phpinfo();
?>

Truy cập domain có đường dẫn file domain.com/info.php hoặc địa chỉ IP public / local của web server chứa file info.php như ví dụ: http://192.168.x.x/info.php

Như hình trên thì ở giá trị Loaded Configuration File chính là đường dẫn file php.ini trên server host website đó.

Mục (2) và (3) của tác giả Quách Chí Cường (Nguồn)

Có thể bạn sẽ quan tâm

Bình luận